| Tên sản phẩm | Hệ thống* | Tính năng | Tỷ lệ hoạt động | Giải thích |
| Các chất làm đặc liên kết trên nền polyurethane (PU) |
| Borchi® Gel 0620 | W | Sức cắt thấp/giả dẻo rất mạnh | 40% trong nước hoặc butyl glycol (40% PU) | •Không chứa thiếc và APEO; giúp tăng độ ổn định về độ nhớt và cải thiện cá c đặc tính lưu biến, chủ yếu ở dải cắt thấp trong các hệ thống dạng nước. •Cho phép phủ lớp dày lên bề mặt đứng, giúp ngăn ngừa hiện tượng lõm xuống một cách hiệu quả, đồng thời không làm vàng hay gây ra hiện tượng cháy mờ trên lớp màng đã đóng rắn. |
| Borchi® Gel 0620 DFP | W | Sức cắt thấp/giả dẻo rất mạnh | 20% trong nước/ 2-Butoxyethanol | •Không chứa tin và APEO; dễ dàng tích hợp vào lớp phủ •Cho phép tạo các bề mặt dày trên các lớp đứng và ngăn ngừa hiện tượng lõm xuống hiệu quả |
| Borchi® Gel 0621 | W | Sức cắ tthấp/giả dẻo rất mạnh | 30% trong nư ớc (20% PU) | •Không chứa thiếc, VOC và APEO; giúp tăng độ ổn định về độ nhớt và cải thiện tí nh chất lưu biến, chủ yếu trong dải cắt thấp đối với các hệ thống dạng nước. •Cho phép phủ các lớp dày lên bề mặt đứng, giúp ngăn ngừa hiện tượng lõm xuống một cách hiệu quả, đồng thời không làm vàng hay gây ra hiện tượng cháy mờ trên lớp màng đã đóng rắn. |
| Borchi® Gel PW 25 | W | Sức cắ tthấp/giả dẻo rất mạnh | 25% trong nước/ 1,2 Propanediol (25% PU) | •Không chứa chất tạo nhũ tương; có khả năng làm đặc rất tốt trong hầu hết các chất kết dính dùng để phân tán hạt mịn, dù hàm lượng chất tạo nhũ tương trong hệ nước thấp. •Do khả năng giữ nước cao nên giúp mở lâu hơn bình thường. |
| Borchi® Gel LW 44 | W | Sức cắ tthấp/giả dẻo rất mạnh | 46% trong nư ớc (24% PU) | •Không chứa VOC và APEO; duy trì độ ổn định về độ nhớt chủ yếu trong dải cắt thấp đối với các hệ thống sơn dạng nước •Không gây hiện tượng vàng hoặc cháy mờ trên phim đã đóng rắn |
| Borchi® Gel THIX 921 | W | Sức cắ tthấp/giả dẻo | 32% trong nước/1.2 Propandiol (25% PU) | •phương án làm đầy và lực cắt thấp •Có vai trò giúp tăng độ ổn định khi bảo quản lớp phủ, đồng thời cải thiện khả năng phẳng và tính ứng dụng của các công thức sơn. |
| Borchi® Gel 0625 | W | Sức cắ ttrung bình / giả dẻo | 34% trong nước (25% PU) | •Không chứa VOC và APEO; giúp tăng độ ổn định về độ nhớt và cải thiện tính chất lưu biến, chủ yếu trong dải cắt trung bình và cao, dành cho các hệ thống dạng nước. •Cải thiện độ ổn định khi bảo quản, đồng đều hóa và tính ứng dụng |
| Borchi® Gel 0630 | W | Sức cắ tthấp/ giả dẻo rất mạnh | 25% trong (2- methoxyme- thylethoxy) propanol + 1,2 Propanediol | •Không chứa tin, APEO và butyl glycol; dễ dàng tích hợp vào lớp phủ •Cho phép phủ các lớp dày lên bề mặt đứng, giúp ngăn ngừa hiện tượng lõm xuống một cách hiệu quả, đồng thời không làm vàng hay gây ra hiện tượng cháy mờ trên lớp màng đã đóng rắn. |
| Borchi® Gel L 75 N | W | Sức cắt trung bình / giả dẻo | 50% trong nước (25% PU) | •Không chứa VOC và APEO; giúp tăng độ ổn định độ nhớt trong các loại sơn nước, chủ yếu ở vùng cắt trung bình; có khả năng làm ướt tốt cho màu •Cải thiện tính chất để dễ dàng quét sơn bằng cọ và máy cán, đồng thời không bị vàng hay tạo ra vết mờ khi phim đã đóng rắn. |
| Borchi® Gel L 76 | W | Sức cắt trung bình / giả dẻo | 50% trong nước (25% PU) | •Cải thiện tính chất lưu biến của hệ thống sơn dạng nước, giúp việc quét sơn bằng cọ hoặc máy cántrở nên dễ dàng hơn, đặc biệt là với các loại sơn nhũ tương. |
| Borchi® Gel 0626 | W | Sức cắt trung bình / giả dẻo | 37% trong nước (25% PU) | •Giúp tăng độ ổn định về độ nhớt và cải thiện các đặc tính lưu biến, chủ yếu trong dải cắt trung bình và cao, đối với các hệ thống dạng nước. •Cải thiện độ ổn định khi bảo quản, đồng đều hóa và tính ứng dụng |
| Borchi® Gel 0434 | W | Tỷ lệ cắt cao/ Newton | 20% trong nước (20% PU) | •Không chứa VOC và APEO; được khuyến nghị sử dụng cho các hệ thống phun latex và sơn nước trong điều kiện cắt cao •Cải thiện lực cản của bàn chải (độ nhớt ICI), giảm hiện tượng phun bắn khi lăn bằng máy lăn, đồng thời mang lại khả năng chảy và phẳng mịn vượt trội. |
| Borchi® Gel 0435 | W | Tỷ lệ cắt cao/ Newton | 50% trong nước (30% PU) | •Không chứa APEO; có khả năng ứng dụng vượt trội trên bàn chải và cuộn lăn, đồng thời sở hữu tính thixotropy cao khi cắt trong các hệ thống dạng nước •Giúp duy trì độ ổn định về độ nhớt chủ yếu trong dải cắt cao |
| Các chất điều chỉnh độ nhớt khác |
| Borchi® Gel A LA | W | Sức cắt thấp / Pseudoplasty mạnh | 10% polymer acrylate ion âm trong nước | •Không chứa APEO; cải thiện khả năng chảy và độ đồng đều của cá c hệ thống sơn nước, đặc biệt là các loại nhũ tương bóng cao •Tạo độ nhớt ở vùng cắt thấp và làm phồng nước trong lớp phủ thay vì liên kế t nó với các chất kết dính. |
| Borchi® Gel 0800 | W | Sức cắt thấp / Pseudoplasty mạnh | 10% polymer acrylate ion âm trong nước | •Chất làm đặc emulsio phồng lên khi ẩm kiềm (ASE) không chứa APEO và chì, hiệu quả cao, dùng cho nhiều loại sơn nước •Tăng độ nhớt trong vùng cắt thấp |
| Borchi® Gel PN | W | Sức cắt thấp / Pseudoplasty mạnh | Hợp chất zirconium đã được trung hòa bằng amoniac | •Chất phụ gia dùng trong các hệ thống sơn nước có chất kết dính ch ứa nhóm hydroxyl và carboxyl tự do •Tăng độ nhớt ở vùng cắt thấp; ngăn ngừa hiện tượng sụp và lắng; cải thiện độ ổn định độ nhớt của lớp phủ sau khi nhuộm bằng chất tạo màu phổ quát; không cần thêm chất diệt khuẩn |
| Borchi® Gel NA | W | Sức cắt thấp / Pseudoplasty mạnh | Phức hợp zirconium được trung hòa với natri hydroxit | •Không chứa VOC, chất nhũ hóa hay APEO; có tính thixotropic và giảm nhớt khi chịu lực cắt; là chất phụ gia dùng trong các hệ thống sơn nước có chất k ết dính chứa nhóm hydroxyl và carboxyl tự do. •Cải thiện độ ổn định độ nhớt của lớp phủ sau khi nhuộm bằng chất tạo màu phổ quát; không có mùi |
| Bộ Borchi ® 134 | S | Sức cắt thấp / Pseudoplasty mạnh | 25% trong nhựa alkyd chỉnh sửa và hỗn hợp dung môi | •Chất chống lắng trong các hệ dung môi chứa sắc tố đặc •Giảm thiểu hiện tượng lắng đọng cứng của lớp phủ và dễ dàng hòa trộn với thiết bị phân tán chịu lực cắt cao. |
| Borchi® Gel Thixo 2 | S | Sức cắt thấp / Pseudoplasty mạnh | N/A | •Tăng cường tính làm đầy của sơn với các dung môi không phân cực hoặc phân cực yếu. •Giảm hiện tượng lắng đọng và nổi của sắc tố, đồng thời thúc đẩy sự phân tán sắc tố trong quá trình sản xuất. |