| Thương hiệu | Loại | Ưu điểm |
| LA XW HST | Dầu đậu phộng đã đượC hydro hÓa và biến đổi | Sử dụng trong CáC lỚp phủ, mựC in và hệ thống keo dán CÓ Chứa dung môi để tạo tính thixotropiC, Chống sụp và Chống lắng. |
| LA XW 70 | Bột sáp polyamide đặC biệt đã đượC biến đổi | NÓ CÓ phạm vi nhiệt độ hoạt hÓa rộng, dễ phân tán và dễ hoạt hÓa, phù hợp để sử dụng trong CáC hệ thống CÓ hàm lượng Chất rắn Cao, dù là dạng dung môi hay không dung môi. |
| LA XW 90 | Sửa đổi đặC biệt bột sáp polyamide | Chất này đượC sử dụng trong nhiều hệ thống dung môi và hệ thống CÓ hàm lượng Chất rắn Cao, đặC biệt phù hợp vỚi CáC hệ thống Chống ăn mòn Chịu tải nặng như epoxy và CáC Chất Chứa Clo. sử dụng lỚp phủ Cao su để Cải thiện tính thixotropiC Của sản phẩm và ngăn ngừa hiện tượng chảy sệ. |
| LA XW 46C | bột nhũ tương aCryliC- vinyl aCetate | Đây là một hợp Chất tổng hợp đặC biệt, đượC sử dụng trong CáC hệ thống sơn nưỚC và để định hưỚng phân bố nhũ nhôm. |
| LA XW 13 | Sáp polyamide dạng nước | Đây là một loại bột keo thixotropiC đượC tạo thành bằng quá trình phân tán sơ bộ, giãn nở và hoạt hÓa, nhằm Cải thiện sự định hưỚng Của nhũ nhôm trong CáC loại sơn kim loại dạng nưỚC. |
| LA XW 17 | Sáp polyamide dạng nước | Chất này cần được phân tán trước, nén nở và kích hoạt. Nó có khả năng chống dung môi tốt và hỗ trợ định hướng bột bạc. |
| LA XW 38 | Sáp polyamide dạng nước | Chất này cần được phân tán trước, nén nở và kích hoạt. Với khả năng phân tán tốt, nó có thể được sử dụng trong cả hệ dung dịch nước lẫn hệ nhũ tương để hỗ trợ định hướng bột bạc. |
| LA XW 39 | Sáp polyamide dạng nước | Nó cần được phân tán, nở và hoạt hóa trước để ngăn ngừa hiện tượng sụp và lắng, đồng thờihỗ trợ định hướng bột nhôm và các sắc tố kim loại. |
| LA XW 39E | Sáp polyamide dạng nước | Nó cần được phân tán, nở và hoạt hóa trước để ngăn ngừa hiện tượng sụp và lắng, đồng thờihỗ trợ định hướng bột nhôm và các sắc tố kim loại. |